TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 9583 : 2012 iso 5700: 2006



tải về 183.91 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu18.07.2016
Kích183.91 Kb.
#1802
1   2   3

9. Vùng khoảng trống

9.1. Vùng khoảng trống được minh họa trên Hình 4, Hình 6 a) và Hình 6 b). Vùng được xác định trong mối tương quan với mặt phẳng tham chiếu và SIP. Mặt phẳng tham chiếu là mặt phẳng thẳng đứng, thông thường theo chiều dọc máy kéo và đi qua điểm chỉ báo chỗ ngồi và tâm của vô lăng lái. Thông thường mặt phẳng tham chiếu trùng với mặt phẳng trung tuyến dọc của máy kéo. Mặt phẳng tham chiếu phải được thừa nhận xê dịch theo chiều ngang so với ghế ngồi và vô lăng lái trong thời gian chịu tải trọng nhưng vẫn giữ vuông góc với máy kéo hoặc sàn của ROPS. Vùng khoảng trống được xác định trên cơ sở của 9.2 và 9.3.

9.2. Vùng của khoảng trống đối với các máy kéo có ghế không đảo chiều được xác định và giới hạn bởi các mặt phẳng nêu trong a) đến j) dưới đây; máy kéo ở trên mặt phẳng nằm ngang, ghế ngồi trường hợp có thể điều chỉnh được thì điều chỉnh đến vị trí trên cùng phía sau của ghế và vô lăng lái trường hợp có thể điều chỉnh được thì điều chỉnh đến vị trí giữa.

a) Mặt phẳng nằm ngang (A1B1B2A2), cách phía trên SIP là (810 + av) mm với đường B1B2 được xác định cách phía sau SIP là (ah ­- 10) mm.

b) Mặt phẳng nghiêng (G1G2I2I1), vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, bao gồm cả hai điểm, một điểm cách phía sau đường B1B2 là 150 mm và điểm sau cùng của đệm tựa lưng của ghế.

c) Bề mặt trụ (A1A2I2I1) vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, có bán kính 120 mm, tiếp tuyến với các mặt phẳng được xác định trong a) và b).

d) Bề mặt trụ (B1C1C2B2) vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, có bán kính 900 mm kéo dài về phía trước 400 mm, và tiếp tuyến với mặt phẳng được xác định trong a) dọc theo đường B1B2.

e) Mặt phẳng nghiêng (C1D1D2C2) vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, nối với bề mặt được xác định trong d) và đi qua điểm cách mép ngoài phía trước của vô lăng lái là 40 mm. Trường hợp vô lăng lái ở vị trí cao,mặt phẳng này được kéo dài về phía trước từ đường B1B2 tiếp tuyến với bề mặt được xác định trong d).

f) Mặt phẳng thẳng đứng (D1E1E2D2) vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, cách mép ngoài của vô lăng lái về phía trước là 40 mm.

g) Mặt phẳng nằm ngang (E1F1F2E2) đi qua điểm cách phía dưới SIP là (90-av) mm.

h) Bề mặt (G1F1F2G2), nếu cần thiết, cong từ giới hạn đáy của mặt phẳng được xác định trong b) đến mặt phẳng nằm ngang được xác định trong g), vuông góc với mặt phẳng tham chiếu, và tiếp xúc với đệm tựa lưng của ghế suốt chiều dài của nó.

i) Các mặt phẳng thẳng đứng J1E1F1G1H1 và J2E2F2G2H2. Các mặt phẳng thẳng đứng này phải được kéo dài về phía trên cách mặt phẳng E1F1F2E2 300 mm; khoảng cách E1E0 và E2E0 phải là 250 mm.

j) Các mặt phẳng song song A1B1C1D1J1H1I1 và A2B2C2D2J2H2I2 phải nghiêng sao cho cạnh trên của mặt phẳng ở phía bên mà lực tác động vào cách ít nhất 100 mm từ mặt phẳng tham chiếu thẳng đứng.

9.3. Với các máy kéo có thể đảo vị trí người lái (đảo chiều ghế và vô lăng lái), vùng khoảng trống là vùng bao của hai vùng khoảng trống được xác định bởi hai vị trí khác nhau của vô lăng lái và ghế ngồi.

Kích thước tính bằng milimét







a) Hình cắt mặt phẳng tham chiếu đứng

b) Nhìn từ phía trước hoặc sau

CHÚ DẪN:

1 SIP


2 lực

3 mặt phẳng tham chiếu đứng



Hình 6 - Vùng khoảng trống

10. Sai số

Các phép đo trong thời gian thử phải thực hiện với các sai số dưới đây:



a) thời gian

 0,2 s

b) khoảng cách

 0,5 %

c) lực

 1,0 %

d) khối lượng

 0,5 %

11. Điều kiện chấp nhận

11.1. Yêu cầu chung

Để ROPS được chấp nhận, nó phải đáp ứng các điều kiện trong 11.2 đến 11.5 cả trong và sau khi thử nghiệm. Với máy kéo quay vòng bằng khớp nối, thì vùng khoảng trống phải được duy trì bảo vệ tại bất kỳ góc nào của khớp nối quay của máy kéo khi bị lật.



11.2. Vùng khoảng trống

Không có phần nào của máy kéo xâm nhập vào vùng khoảng trống được xác định trong Điều 9. Không có phần nào có thể va đập vào ghế ngồi trong khi thử. Ngoài ra, vùng khoảng trống không ở bên ngoài vùng bảo vệ của ROPS (xem chú thích trong 3.1). Với mục đích này, nó phải được xem xét ở bên ngoài, nếu có bất kỳ bộ phận nào tiếp xúc với mặt đất khi máy kéo lật nhào về phía va đập. Để đánh giá điều này, phải điều chỉnh các lốp và bề rộng vết bánh nhỏ nhất theo quy định của nhà chế tạo.

CHÚ THÍCH: Nhà chế tạo máy kéo có trách nhiệm phải đảm bảo các bộ phận khác không hiện diện trong thời gian thử ROPS không gây ra nguy hiểm cho người vận hành trong trường hợp bị lật do xâm nhập vào vùng khoảng trống.

11.3. Lực yêu cầu

Tại điểm yêu cầu đáp ứng năng lượng trong mỗi phép thử tải trọng theo phương ngang, lực phải vượt quá 0,8Fmax.



11.4. Thử quá tải

11.4.1. Phải thực hiện phép thử quá tải, nếu lực giảm xuống hơn 3 % ứng với trên 5 % của độ uốn đạt được trong khi hấp thụ năng lượng yêu cầu [xem Hình 7 a) và b)].

11.4.2. Phép thử quá tải phải bao gồm việc tăng liên tục tải trọng theo phương ngang với gia số 5 % năng lượng yêu cầu ban đầu cho đến khi năng lượng tổng cộng bổ sung đạt 20 % [xem Hình 7 c)].

11.4.2.1. Phép thử quá tải được coi là đạt yêu cầu nếu,

- sau khi hấp thụ 5 %, 10 % hoặc 15 % năng lượng bổ sung, thì lực giảm xuống dưới 3 % cho mỗi gia số 5 %, và lực lớn hơn 0,8Fmax, và nếu,

- sau khi hấp thụ 20 % năng lượng bổ sung vào, thì lực lớn hơn 0,8Fmax­.

11.4.2.2. Xâm nhập vào vùng khoảng trống hoặc thiếu sự bảo vệ vùng khoảng trống là cho phép trong khi thử quá tải. Sau khi dỡ bỏ tải trọng, kết cấu phải không ở trong vùng khoảng trống và phải bảo vệ vùng khoảng trống.

11.5. Giòn hóa do thời tiết lạnh

Nếu ROPS được khẳng định có đặc tính chịu được sự giòn hóa do thời tiết lạnh, nhà chế tạo phải đưa ra các chi tiết và phải ghi trong báo cáo (xem Điều 14).

Đặc tính giòn hóa do thời tiết lạnh có thể được xác minh bởi việc thực hiện các phép thử khác theo Điều 7 tại nhiệt độ -18oC hoặc lạnh hơn hoặc theo Phụ lục A.

CHÚ THÍCH: Ở một số nước, ROPS bắt buộc đáp ứng các yêu cầu giòn hóa do thời tiết lạnh trong Phụ lục A. Danh mục chưa đầy đủ của một số nước cho trong Phụ lục A.



CHÚ DẪN:


X Độ uốn

Y lực tải trọng tĩnh học



a vị trí Fa tương ứng với 0,95D

b phép thử quá tải không cần thiết khi Fa  1,03F

a) Thử quá tải không cần thiết

CHÚ DẪN:


X độ uốn

Y lực tải trọng tĩnh học



a vị trí Fa tương ứng với 0,95D

b thử quá tải cần thiết khi Fa > 1,03F

c thử quá tải thực hiện thỏa mãn Fb > 0,97FFb > 0,8Fmax

­b) Thử quá tải cần thiết

CHÚ DẪN:


X độ uốn

Y lực tải trọng tĩnh học

1 quá tải

a vị trí Fa tương ứng với 0,95D

b thử quá tải cần thiết khi Fa > 1,03F

c cần thử quá tải thêm khi Fb < 0,97F

d cần thử quá tải thêm khi Fc < 0,97Fb

e cần thử quá tải thêm khi Fd < 0,97Fc

f thực hiện thử quá tải thỏa mãn nếu Fe > 0,8Fmax. Hư hỏng tại bất kỳ giai đoạn nào khi tải giảm xuống dưới 0,8Fmax

c) Thử quá tải liên tiếp

Hình 7 - Lực tải tĩnh quan hệ với độ uốn

12. Mở rộng với các kiểu máy kéo khác

Trong trường hợp ROPS thỏa mãn các điều kiện chấp nhận và nó được thiết kế để sử dụng trên các kiểu máy kéo khác, thì phương pháp thử quy định trong Điều 7 không cần thực hiện với từng kiểu máy kéo, miễn là ROPS và máy kéo đáp ứng các điều kiện sau đây.

a) Khối lượng của máy kéo mới không vượt quá 5% khối lượng tham chiếu được sử dụng trong phép thử.

b) Phương pháp gá lắp và các bộ phận của máy kéo mà phụ kiện lắp vào nó được chế tạo phải giống nhau hoặc có độ bền tương đương.

c) Bất kỳ bộ phận hợp thành nào, như chắn bùn, nắp đậy có thể hỗ trợ cho ROPS phải như nhau hoặc được đánh giá là tạo ra ít nhất sự hỗ trợ tương tự.

d) Vị trí và các kích thước giới hạn của ghế ngồi trong ROPS và vị trí liên quan tới kết cấu bảo vệ phòng lật phải sao cho vùng khoảng trống phải duy trì bên trong phạm vi bảo vệ của kết cấu bị uốn trong tất cả các thử nghiệm.

Trong trường hợp đó, báo cáo thử phải bao gồm tham chiếu với báo cáo thử nghiệm gốc.

13. Ghi nhãn

Nếu yêu cầu phải có nhãn, nó phải bền và được gắn cố định lên phần chính của kết cấu sao cho dễ đọc. Nhãn phải được bảo vệ tránh hư hỏng và phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

a) tên và địa chỉ của nhà chế tạo hoặc nhà lắp ráp ROPS;

b) số nhận dạng của ROPS (kiểu hoặc số loạt sản xuất);

c) nhãn hiệu, kiểu hoặc số loạt sản xuất của máy kéo mà ROPS được thiết kế để lắp vào;

d) tham khảo tiêu chuẩn này.



14. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin đưa ra trong Phụ lục B.


Phụ lục A

(Quy định)



Yêu cầu bảo vệ chống giòn gãy của ROPS ở nhiệt độ làm việc thấp

Các yêu cầu và phương pháp dưới đây dùng để quy định độ bền và tính chống giòn gãy ở nhiệt độ thấp. Các yêu cầu tối thiểu về vật liệu dưới đây phải được đáp ứng khi đánh giá sự phù hợp của kết cấu bảo vệ phòng lật ở nhiệt độ làm việc thấp ở các nước đòi hỏi bảo vệ hoạt động bổ sung này.

Ở một số nước, bắt buộc phải làm đúng theo phụ lục này. Xem Bảng A.1.

Bảng A.1 - Các nước bắt buộc thử sự giòn hóa do thời tiết lạnh theo phụ lục này


Nước

Mã nước

Ca na đa

CA

Mỹ

US

CHÚ THÍCH: Yêu cầu và phương pháp trong A.3 và A.4 được quy định đến khi các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp được phát triển.

A.1. Các bu lông và đai ốc sử dụng để liên kết ROPS với khung máy và liên kết các phần kết cấu của ROPS phải là loại đặc tính 8.8, 9.8 hoặc 10.9 đối với bu lông (xem ISO 898-1[2]) và loại đặc tính 8, 9 hoặc 10 đối với đai ốc (xem ISO 898-2[3]).

A.2. Tất cả các mối hàn điện sử dụng trong chế tạo các chi tiết và khung của kết cấu phải phù hợp với vật liệu của ROPS cho trong A.3.

A.3. Các chi tiết kết cấu bằng thép của kết cấu bảo vệ phòng lật phải được kiểm tra độ dai va đập, biểu thị yêu cầu năng lượng va đập khắc rãnh V Charpy tối thiểu như được nêu trong Bảng A.2. Các chi tiết của kết cấu mà chúng có thể được xác định theo ứng suất phẳng hay phải chịu các mức biến dạng đủ thấp, như vậy khả năng giòn gãy được loại trừ trong trường hợp trường nhiệt độ thấp, không cần thực hiện theo yêu cầu này.

CHÚ THÍCH: Thép có độ dày cán nhỏ hơn 2,5 mm và với hàm lượng các bon nhỏ hơn 0,2 % được coi là đáp ứng yêu cầu.



Các chi tiết kết cấu của kết cấu bảo vệ phòng lật được làm từ vật liệu ngoài vật liệu thép phải có độ bền chịu va đập ở nhiệt độ thấp tương đương. Mẫu thử phải "theo chiều dọc" và lấy từ phôi liệu phẳng, hoặc dạng ống hoặc phần cắt ra của kết cấu trước khi tạo hình hoặc hàn để sử dụng trong kết cấu bảo vệ phòng lật. Mẫu thử từ dạng ống hoặc phần cắt ra của kết cấu phải được lấy ở phần giữa của mặt bên lớn nhất và không có các mối hàn.

A.4. Thử nghiệm khắc rãnh V Charpy phải thực hiện theo quy trình trong ASTM A370 2), ngoại trừ kích thước mẫu thử phải theo các kích thước cho trong Bảng A.2.

A.5 Một phương án thay thế cho phương pháp này là sử dụng thép lặng hoặc nửa lặng phải được cung cấp đặc điểm kỹ thuật.

Bảng A.2 - Yêu cầu năng lượng khắc rãnh chữ V Charpy tối thiểu cho vật liệu của ROPS tại nhiệt độ mẫu thử là 20 oC và 30 oC

Kích thước mẫu

Năng lượng hấp thụ




30 oC

20 oC

mm

J

J b

10  10 a

11

27,5

10  9

10

25

10  8

9,5

24

10  7,5 a

9,5

24

10  7

9

22,5

10  6,7

8,5

21

10  6

8

20

10  5 a

7,5

19

10  4

7

17,5

10  3,3

6

15

10  3

6

15

10  2,5 a

5,5

14

a Biểu thị kích thước ưu tiên. Kích thước mẫu thử phải không được nhỏ hơn kích thước ưu tiên lớn nhất mà vật liệu cho phép.

b Yêu cầu năng lượng tại nhiệt độ 20 oC bằng 2,5 lần giá trị quy định đối với nhiệt độ 30 oC. Các yếu tố khác ảnh hưởng đến độ bền năng lượng va đập, ví dụ, chiều cán, giới hạn chảy, định hướng hạt và kỹ thuật hàn. Các yếu tố này phải được xem xét khi lựa chọn và sử dụng thép.


Phụ lục B

(Quy định)



Mẫu báo cáo thử nghiệm kết cấu bảo vệ phòng lật

B.1. Giới thiệu chung

Các thành phần thể hiện dưới đây, theo ISO 1000[4].

- Tên và địa chỉ của nhà chế tạo ROPS:

- Chịu trách nhiệm thử nghiệm:

- Nhãn hiệu của ROPS:

- Kiểu của ROPS:

- Loại của ROPS (buồng lái, khung, thanh bảo vệ phía sau, buồng lái có khung tích hợp, v.v…):

- Ngày và địa điểm thử nghiệm:



B.2. Đặc điểm kỹ thuật của máy kéo thử

B.2.1. Xác định máy kéo lắp ROPS

B.2.1.1. Quy định chung

- Nhãn hiệu máy kéo: 3)

- Kiểu (tên thương hiệu):

- Loại: 2 bánh chủ động hoặc 4 bánh chủ động; bánh cao su hoặc bánh thép (nếu có); quay vòng bằng khớp nối 4 bánh chủ động hoặc quay vòng bằng khớp nối 4 bánh chủ động với bánh kép (nếu có):



B.2.1.2. Số

- Số loạt sản xuất thứ nhất hoặc sản xuất mẫu:

- Số loạt sản xuất:

B.2.1.3. Các đặc điểm kỹ thuật khác (nếu có)

- Tên gọi của kiểu đối với các quốc gia khác:

- Loại bộ phận truyền động bánh răng  phạm vi:

- Bảng tốc độ: 30, 40 hoặc tốc độ khác:

- Chứng nhận của nhà chế tạo hoặc số loại kỹ thuật:

B.2.2. Khối lượng máy kéo

Cầu trước

kg

Cầu sau

kg

Tổng cộng

kg

- Khối lượng tham chiếu sử dụng để tính toán năng lượng va đập và lực phá hủy: kg

B.2.3. Vết bánh tối thiểu và cỡ lốp




Vết bánh tối thiểu

Cỡ lốp

Trước

mm




Sau

mm




B.2.4. Ghế ngồi của máy kéo

- Máy kéo có thể đảo vị trí người lái (đảo ghế và vô lăng lái): Có/Không

- Nhãn mác/loại/kiểu của ghế:

- Nhãn mác/loại/kiểu của ghế tùy chọn và vị trí của điểm chỉ báo chỗ ngồi (SIP):

(Mô tả ghế 1 và vị trí của SIP)

(Mô tả ghế 2 và vị trí của SIP)

(Mô tả ghế … và vị trí của SIP)

B.3. Đặc điểm kỹ thuật của ROPS

B.3.1. Hình ảnh từ phía bên và phía sau hiển thị chi tiết khung bao gồm cả các chắn bùn.

B.3.2. Bản vẽ phối cảnh chung của phía bên và phía sau của kết cấu bao gồm cả vị trí của điểm chỉ báo chỗ ngồi (SIP) và chi tiết của khung.

B.3.3. Mô tả tóm tắt ROPS, bao gồm:

- kiểu kết cấu;

- các chi tiết của khung;

- các chi tiết của lớp sơn phủ và lớp lót;

- phương tiện vào và ra;

- khung bổ sung: Có/Không



B.3.4. Kết cấu có thể nghiêng hoặc không thể nghiêng; gập hoặc không gập

- Có thể nghiêng hoặc không thể nghiêng 4)

Nếu cần thiết nghiêng bằng dụng cụ nào đó, thì điều này phải được công bố như sau:

- Có thể nghiêng bằng dụng cụ/có thể nghiêng không cần dụng cụ 4)

- Gập/không gập 4)

Nếu cần thiết gập bằng dụng cụ nào đó, thì điều này phải cần được công bố như sau:

- Gập bằng dụng cụ/gập không cần dụng cụ 4)

B.3.5. Kích thước: phải được đo khi ghế chịu tải trọng như quy định trong ISO 5353 để xác định điểm chỉ báo chỗ ngồi, và sau đó đặt vị trí như quy định trong Điều 9 để xác định vùng khoảng trống.

Khi máy kéo được trang bị các ghế tùy chọn khác nhau hoặc đảo vị trí người lái (đảo ghế và vô lăng lái), thì kích thước liên quan đến các điểm chỉ báo chỗ ngồi phải được đo trong mỗi trường hợp (SIP 1, SIP 2, v.v…).



- Chiều cao của bộ phận mái che tính từ điểm chỉ báo chỗ ngồi:

mm

- Chiều cao của bộ phận mái che tính từ sàn máy kéo:

mm

- Bề rộng bên trong của ROPS tính từ điểm chỉ báo chỗ ngồi (810 + av):

mm

- Bề rộng bên trong của ROPS theo chiều thẳng đứng trên điểm chỉ báo chỗ ngồi tại mức

giữa của vô lăng lái:

mm

- Khoảng cách từ tâm vô lăng lái đến cạnh bên phải của ROPS:

mm

- Khoảng cách từ tâm của vô lăng lái đến cạnh bên trái của ROPS:

mm

- Khoảng cách nhỏ nhất từ vành vô lăng lái đến ROPS:

mm

- Bề rộng của cửa:

mm

- tại đỉnh:

mm

- ở giữa:

mm

- tại điểm dưới cùng:

mm

- Chiều cao của cửa




- tính từ sàn để chân:

mm

- tính từ bậc lên xuống cao nhất:

mm

- tính từ bậc lên xuống thấp nhất:

mm

- Chiều cao toàn bộ của máy kéo khi lắp ROPS:

mm

- Chiều rộng toàn bộ của ROPS (nếu bao gồm cả các chắn bùn, phải được nói rõ):

mm

- Khoảng cách theo chiều ngang từ điểm chỉ báo chỗ ngồi đến phía sau của ROPS tại độ cao cách phía trên điểm chỉ báo chỗ ngồi (810 + av):

mm


tải về 183.91 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©ua.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương