Bài tậP – KẾ toán tài chính chương 2: Doanh thu, thu nhập



tải về 38.72 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu01.06.2023
Kích38.72 Kb.
#54788
Bài tập KTTC - Doanh thu đáp án


BÀI TẬP – KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Chương 2: Doanh thu, thu nhập
Bài 2.1:
Sau đây là các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 12/2017. Hãy cho biết các nghiệp vụ nào phản ánh doanh thu của tháng 12/2017 và doanh thu đó bằng bao nhiêu?

  1. Chủ sở hữu góp thêm vốn vào doanh nghiệp là 2 tỉ bằng tiền mặt

Nợ TK 111 2 tỷ
Có TK 411 2 tỷ

  1. Xuất hóa đơn bán hàng với giá 50 triệu đồng, thuế GTGT 10% cho khách hàng và đã thu tiền từ khách hàng nhưng do hết hàng, doanh nghiệp sẽ giao hàng cho khách vào đầu tháng 1/2018.

12/2017
Nợ TK 111 55
Có TK 131 50
Có TK 3331 5
1/2018
Nợ TK 131 50
Có TK 511 50

  1. Công ty phát hành 1.000.000 cổ phiếu mệnh giá 10.000đ, giá phát hành 15.000đ/cổ phiếu, đã nhận đủ bằng tiền gửi ngân hàng.

Nợ TK 112 15.000x1tr cp = 15 tỉ
Có TK 4111 10 tỉ
Có TK 4112 5 tỉ

  1. Ngày 1/12/17, nhận tiền thuê nhà 60 triệu đồng trả trước cho 6 tháng

Nợ TK 111 60
Có TK 3387 60

  1. Thanh toán bằng thẻ tín dụng 9 triệu đồng để trả trước tiền thuê văn phòng trong 3 tháng

Nợ TK 242 9tr
Có TK 341 9tr

  1. Nhận được giấy báo Có của ngân hàng về lãi số dư tài khoản tiền gửi ngân hàng của tháng 12/2017 là 500.000 đồng.

Nợ TK 112 0,5tr
Có TK 515 0,5tr

  1. Thu được khoản phải thu của khách hàng 30 triệu. Khoản phải thu này phát sinh từ doanh thu tháng 11/2017.

Nợ TK 111 30
Có TK 131 30

  1. Ngày 15/12/2017, công ty kinh doanh ô tô theo phương thức trả góp, bán 1 chiếc TOYOTA VIOS 800 triệu, thuế GTGT 10%. Giá gốc là 700 triệu. Khách hàng trả ngay 40%. Số còn lại trả góp trong 60 tháng, bắt đầu từ 15/1/2018. Giá trả góp là 900tr.

Nợ TK 112 40%x880
Nợ TK 131 900 – 40%x880
Có TK 511 800
Có TK 3331 80
Có TK 3387 20
Nợ TK 632 700
Có TK 156 700

  1. Nhận được thông báo về chia cổ tức của khoản chứng khoán kinh doanh năm 2017, tỷ lệ cổ tức là 12%. Số lượng chứng khoán kinh doanh doanh nghiệp sở hữu là 10.000 cổ phiếu. Mệnh giá: 10.000 VNĐ/CP. Thời gian thực hiện chi tiền cổ tức từ ngày 1/1/2018.

Ngày nhận thông báo -> ko ghi nhận
Ngày giao dịch ko hưởng quyền
Nợ TK 138 12tr
CÓ TK 515 12tr
Ngày nhận tiền
Nợ TK 112 12tr
CÓ TK 138 12tr

  1. Ngày 20/12/2017 thu được khoản phải thu trị giá 100 triệu đồng đã xử l‎í xóa nợ từ năm 2016.

Nợ TK 112 100
Có TK 711 100

  1. Ngày 25/12/2017, thanh l‎í một tài sản cố định đã khấu hao hết. Giá trị thu hồi là 3 tr.

Nợ TK 111, 131 3tr
Có TK 711 3tr

  1. Xuất kho 1 lô bánh kẹo trị giá 8 triệu đưa đến các cửa hàng, siêu thị để cho khách hàng dùng thử.

Nợ TK 157 8tr
Có TK 156 8tr
Khi hết ctrinh khuyến mại, sử dụng hết 5tr
Nợ TK 641 5tr
Có TK 157 5tr

  1. Xuất kho lô hàng trị giá 100 triệu (giá vốn), giá bán là 150tr chưa bao gồm thuế GTGT 10%, tiền hàng đã nhận đủ, hàng đang đi trên đường, biết hợp đồng mua bán hàng hóa quy định địa điểm giao nhận hàng hóa tại đơn vị người mua.

Khi xuất kho
Nợ TK 157 100
Có TK 156 100
Nhận tiền
Nợ TK 112 165
Có TK 131 165
Khi KH nhận được hàng
Nợ TK 131 165
CÓ TK 511 150
CÓ TK 3331 15
NỢ TK 632 100
Có TK 157 100

  1. Bán 50.000 cổ phiếu công ty STG với giá 29.000đ/cổ phiếu đã nhận được báo Có, biết mệnh giá 10.000đ, giá mua ngày 12/8/2015 là 21.000đ.

Nợ TK 112 29x50.000 = 1,45 tỷ
Có TK 121 21x50.000= 1,05 tỷ
Có TK 515 0,4 tỷ

  1. Khách hàng Quang Anh chuyển khoản trả đủ 10 triệu cho lô hàng đã giao từ năm 2012, biết rằng công ty đã xoá sổ khoản phải thu này.

Nợ TK 112 10
Có TK 711 10
p. Nếu hàng hóa biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán phải ghi nhận doanh thu, giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường, ghi:
- Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị hàng hóa dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán 10tr
Có TK 156 - Hàng hóa. 10tr
- Ghi nhận doanh thu của hàng hóa được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, ghi:
Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán) 16,5tr
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15tr
Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có). 1,5tr

  1. Xuất kho 1 lô bánh kẹo trị giá 12 triệu đồng để ủng hộ trẻ em nghèo trên địa bàn.

Nợ TK 353 Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá thanh toán) 10tr
Có TK 156 10tr
R. Công ty bán voucher cho khách -> ghi nhận doanh thu chưa thực hiện.

Bài 2.2: Doanh nghiệp Minh Anh có số dư đầu tháng 1 như sau:


TK 131A (dư Nợ): 60 triệu -> Phải thu (TS)
TK 131B (dư Có): 10 triệu -> Ứng trc (NPT)
Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

  1. Khách hàng A trả lại hàng một số sản phẩm do không đạt yêu cầu. Hàng bị trả lại có giá xuất kho là 5 triệu đồng, giá bán chưa thuế GTGT 10% là 8 triệu đồng. Doanh nghiệp nhận lại hàng và trừ vào số tiền còn phải thu.

Nợ TK 521 8
NỢ TK 3331 0,8
CÓ TK 131(A) 8,8
Nợ TK 156 5
CÓ TK 632 5

  1. Khách hàng A thanh toán nợ 40 triệu đồng bằng chuyển khoản.

Nợ TK 112 40
Có TK 131(A) 40

  1. Xuất kho bán hàng cho khách B với giá xuất kho là 30 triệu đồng, giá bán chưa thuế là 45 triệu đồng, thuế GTGT 10%, số tiền còn lại khách hàng B chưa thanh toán.

KH B đã ứng trước 10tr
Nợ TK 131(B) 49,5
Có TK 511 45
CÓ TK 3331 4,5
Nợ TK 632 30
CÓ TK 156 30

  1. Khách hàng B chuyển khoản thanh toán hết nợ sau khi trừ chiết khấu thanh toán được hưởng 2% trên giá bán có thuế

CKTT = 2% x 49,5 = 0,99
NỢ TK 112 38,51
Nợ tK 635 0,99
Có TK 131(B) 39,5

  1. Nhận được 12 triệu khách hàng C ứng trước tiền hàng.

Nợ TK 112 12
Có TK 131(C) 12
Yêu cầu: Định khoản và ghi sổ chi tiết TK 131 của các khách hàng và sổ cái tổng hợp TK 131.




TK 131(A)










TK 131(B)




ĐK: 60




8,8 (1)




49,5 (3)




ĐK: 10







40 (2)










39,5 (4)

CK: 11,2
















CK: 0






TK 131(C)










TK 131 tổng hợp




ĐK: 0




12 (5)




131(A)
11,2




131(C )
12




























CK: 12




CK: 11,2




CK: 12


Phải thu KH (TS) là 11,2tr
KH ứng trước (NPT) là 12tr

Bài 2.3: Công ty Thế giới di động chuyên kinh doanh điện thoại Smartphone có các nghiệp vụ phát sinh trong quý 3/N như sau:


Đầu kỳ: Số dư TK 331 (nhà cung cấp HQ): Dư Nợ 100 triệu đồng -> Ứng trước cho ng bán (TS)

  1. Ngày 1/7/N: Mua hàng từ nhà cung cấp HQ 60 chiếc điện thoại mã SS5 với giá gốc 7 triệu đồng/chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, tiền hàng trừ vào số tiền đã ứng trước, còn lại nợ.

Nợ TK 156 420
Nợ TK 133 42
Có TK 331(HQ) 462
TK 331(HQ) dư Có là 362

  1. Ngày 15/7/N: Chuyển khoản thanh toán nốt số tiền còn nợ nhà cung cấp HQ trong thời gian được hưởng chiết khấu thanh toán 2%

Nợ TK 331(HQ) 362
Có TK 112 98%x362
Có TK 515 2%x362

  1. Ngày 19/9/N: Bán được 15 điện thoại SS5 với giá 10 triệu đồng /chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10%. Do mua hàng với số lượng lớn, công ty đồng ý cho người mua được hưởng chiết khấu thương mại 5%. Khách hàng đã thanh toán đủ bằng TGNH.

  • Giá bán là giá đã trừ CKTM = 9,5tr/chiếc

Nợ TK 112 156,75
CÓ TK 511 15x9,5=142,5
Có TK 3331 14,25
Giá vốn?

  1. Ngày 20/8/N: Bán được 10 điện thoại SS5 với giá 10 triệu đồng/chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10%, đã nhận đủ bằng tiền gửi ngân hàng.

Nợ TK 112 110
CÓ TK 511 100
CÓ TK 3331 10
Giá vốn?

  1. Ngày 1/9/N: Bán trả góp 20 điện thoại SS5 với giá trả ngay là 10 triệu đồng/ chiếc, giá trả góp 12 triệu đồng/chiếc, chưa bao gồm thuế GTGT 10% tính trên giá bán trả tiền ngay. Tiền gốc và lãi trả đều trong 12 tháng. Công ty nhận được tiền gốc và lãi tháng đầu tiên bằng tiền mặt.

Nợ TK 131 260
CÓ TK 511 200
CÓ TK 3331 20
CÓ TK 3387 40
30/9
Nợ TK 111 260/12
Có TK 131 260/12
Nợ TK 3387 40/12
CÓ TK 515 40/12


  1. Ngày 10/9/N: Khách hàng đến khiếu nại về chất lượng sản phẩm, công ty đồng ý giảm giá cho tất cả điện thoại đã bán ngày 20/8/N, số tiền 1 triệu đồng/chiếc, trả lại bằng tiền mặt.

Nợ TK 521 10
Nợ TK 3331 1
CÓ TK 111 11


Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các bút toán kết chuyển xác định kết quả kinh doanh cho kỳ kế toán quý 3/N.

Bài 2.4: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

DOANH NGHIỆP BÁN

DOANH NGHIỆP MUA

NV1: Bán 1 lô hàng hóa, giá bán 200 triệu đồng, thuế GTGT 10% chưa thu tiền. Do người mua hàng với số lượng lớn, doanh nghiệp cho hưởng chiết khấu thương mại 1% trừ vào số tiền phải thu
Nợ tK 131 217,8
Có TK 511 198
Có TK 3331 19,8



Mua một lô hàng hóa, giá 200 triệu, thuế GTGT 10%. Do mua hàng với số lượng lớn nên người bán cho hưởng chiết khấu thương mại 1%, trừ vào số tiền phải trả, hàng đã nhập kho đủ
Nợ TK 156 198
Nợ TK 133 19,8
Có TK 331 217,8

NV2: Bán 1 chiếc ti vi giá 30 triệu, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. Khi giao hàng người mua phàn nàn về chất lượng sản phẩm, yêu cầu giảm giá 2 triệu (cả thuế GTGT là 2,2 triệu)
Nợ TK 131 30,8
Có TK 511 28
Có TK 3331 2,8

Mua một chiếc ti vi giá 30 triệu, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền. Do chất lượng hàng kém nên doanh nghiệp yêu cầu nhà cung cấp giảm giá 2 triệu và đc đồng ý.


Nợ TK 156 28
Nợ TK 133 2,8
Có TK 331 30,8

NV3: Bán 1 lô quần áo, giá bán 90 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền, giá vốn là 60 triệu. Khi giao hàng, người mua phát hiện một số lỗi đã trả lại số hàng tương ứng với giá bán là 18 triệu đồng
Nợ TK 131. 79,2
Có TK 511 72
Có TK 3331 7,2
Nợ TK 632 48
Có TK 156 48

Mua một lô hàng, giá mua 90 triệu, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền. Khi nhận hàng phát hiện một số lỗi, trả lại người bán số hàng tương ứng với số tiền 18 triệu đồng


Nợ TK 156 72
Nợ TK 133 7,2
Có TK 331 79,2

NV4: Bán 1 lô hàng, giá bán 400 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa thu tiền. Người mua thanh toán sớm trọng thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán 1%


Khi bán
Nợ TK 131 440
CÓ TK 511 400
CÓ TK 3331 40
Nợ TK 632/Có TK 156
Khi nhận tiền
Nợ TK 112 435,6
Nợ TK 635 4,4
CÓ TK 131 440

Mua một lô hàng, giá mua 400 triệu đồng, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền.
Doanh nghiệp trả sớm tiền hàng bằng chuyển khoản trong thời hạn được hưởng chiết khấu thanh toán 1%
Khi mua
Nợ TK 156 400
Nợ TK 133 40
CÓ TK 331 440
Khi trả tiền
Nợ TK 331 440
CÓ TK 112 435,6
Có TK 515 4,4

Bài 2.5: Khi thực hiện đánh giá nợ phải thu khách hàng định kỳ trong năm, công ty Châu Anh đã thực hiện xóa sổ nợ phải thu khách hàng Đình Anh (đã lập dự phòng 20 triệu) số tiền 32 triệu đồng. Trước khi xóa sổ phải thu khách hàng thì tài khoản Dự phòng phải thu khó đòi có số dư Có là 164 triệu đồng.


Yêu cầu: Cho biết ảnh hưởng của nghiệp vụ xóa sổ nợ phải thu khách hàng đến Bảng cân đối kế toán.
TK 131(DA) dư Nợ là 32
Đã dự phòng 20
Nợ TK 642 20
Có TK 2293 20
Trc khi xoá nợ, TK 2293 có số dư Có là 164tr
Xoá nợ TK 131(DA)
Nợ TK 642 12
Nợ TK 2293 20
Có TK 131(DA) 32
Sau khi xoá nợ, TK 2293 có số dư CÓ là 144




TK 2293










ĐK: 164

20 (xoá nợ)













CK: 144

Bài 2.6: Tại một doanh nghiệp thương mại, dịch vụ Suntravel, trong kỳ có các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh như sau:



  1. Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng của khách hàng bằng tiền mặt là 2.000.000 đồng.

Nợ TK 11 2
CO TK 711 2

  1. Thu tiền bồi thường do vi phạm cam kết giao hàng của khách hàng bằng tiền gửi ngân hàng 10.000.000 đồng.

Nợ TK 112 10
CÓ TK 711 10

  1. Bán 1 tài sản cố định, khách hàng chưa thanh toán, giá bán chưa thuế 240.000.000 đồng, thuế GTGT 10%. Biết rằng tài sản cố định này có nguyên giá là 300.000.000 đồng, đã khấu hao 50.000.000 đồng.

Nợ TK 131 264
Có TK 711 240
Có TK 3331 24
NỢ TK 811 250
Nợ TK 214 50
Có TK 211 300

  1. Khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xoá sổ của ông A là 2.000.000 đồng, nay ông A thanh toán nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt.

Nợ TK 111 2
CÓ TK 711 2

  1. Khấu trừ tiền phạt của khách hàng là 1.000.000 đồng được khấu trừ vào khoản nhận ký cược, ký quỹ ngắn hạn.

Nợ TK 344 1
Có TK 711 1

  1. Công ty bảo hiểm Bảo Minh bồi thường cho doanh nghiệp 30.000.000 đồng về khoản bảo hiểm hoả hoạn. Doanh nghiệp đã nhận khoản bồi thường bằng tiền gửi ngân hàng.

Nợ tK 112 30
Có TK 711 30

  1. Nhận được thông báo lãi chứng khoán 20.000.000 đồng nhận bằng chuyển khoản.

Nợ tK 112 20
Có TK 5151 20

  1. Doanh nghiệp được nhà cung cấp cho hưởng chiết khấu thanh toán 10.000.000 đồng, do doanh nghiệp thanh toán sớm tiền hàng theo quy định.

Nợ TK 331 10
Có TK 515 10


Yêu cầu:

  • Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

  • Xác định lợi nhuận từ hoạt động khác, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

tải về 38.72 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©ua.originaldll.com 2024
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương